Định nghĩa đơn vị đo độ dài:
Một đơn vị đo chiều dài là một chiều dài chuẩn (thường không đổi theo thời gian) dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi chiều dài khác.
Đơn vị đo độ dài
Đơn vị là
một đại lượng dùng để đo sử dụng trong toán học, vật lý, hóa học. Và
được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
Độ dài là gì?
Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
Ví dụ: độ dài của máy tính chính là khoảng cách từ đầu máy tính đến đuôi máy tính.
Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác.
Ví dụ:
- Một chiếc thước kẻ dài 40 cm thì 40 là độ dài, cm là đơn vị dùng để đo
- Quãng đường từ điểm A đến điểm B là 20 km, thì 20 là độ dài còn km là đơn vị đo độ dài
Đổi đơn vị độ dài
Để có thể
thực hiện đổi đơn vị đo độ dài thì các bạn cần phải hiểu rõ được bản
chất của phép đổi đó là gì. Khi đã nắm được bản chất thì các bạn chỉ cần
dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó
là một chữ số hoặc thêm một chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với mỗi đơn vị đo.
Cụ thể như sau:
- Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề thì chúng ta nhân số đó với 10
Ví dụ: 1km = 10 hm = 100 dam.
- Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, chúng ta chia số đó cho 10
Ví dụ: 10cm = 1 dm.
Nói chung, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau thì sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần.
Ví dụ 1:
Khi đổi từ
1km sang m, chúng ta thấy phải nhân số đó với 3 lần số 10 ( 10 x 10 x 10
= 1000 ). Vậy ta suy ra 1 km = 1 x 1000 = 1000 m.
Ví dụ 2:
Khi đổi từ
100 cm sang m, chúng ta thấy phải chia 100 với 2 lần số 10 ( 10 x 10 =
100 ). Vậy ta suy ra kết quả là 100cm = 100 : 100 = 1 m.
Bảng đơn vị đo độ dài
Dưới đây là bảng đơn vị đo độ dài chính xác nhất:

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét